Công cụ tính toán khoản vay

Giúp bạn lập kế hoạch trả nợ chính xác cho các khoản vay ngân hàng. Hỗ trợ tính toán lịch trả nợ chi tiết theo cả hai phương thức phổ biến nhất hiện nay.

Thông tin khoản vay

Bằng chữ: 500.000.000đ

Lưu ý tài chính thực tế khi vay vốn

  • Sau thời gian ưu đãi, lãi suất thường thả nổi theo công thức: Lãi suất tham chiếu + Biên độ (3% - 4.5%).
  • Phí bảo hiểm khoản vay (nếu có) thường từ 1% - 1.5%/năm trên dư nợ.
  • Phí trả nợ trước hạn phổ biến từ 0.5% - 2% số tiền trả trước hạn trong 3-5 năm đầu.
Trả tháng đầu cao nhất
12.708.333đ
Tổng tiền lãi phải trả
133.437.501đ
Tổng số tiền trả (Gốc + Lãi)
633.437.501đ

Lịch trả nợ chi tiết (Amortization)

60 kỳ thanh toán
KỳGốc trảLãi trảTổng trả kỳ nàyDư nợ còn lại
Kỳ 18.333.333đ4.375.000đ12.708.333đ491.666.667đ
Kỳ 28.333.333đ4.302.083đ12.635.416đ483.333.334đ
Kỳ 38.333.333đ4.229.167đ12.562.500đ475.000.001đ
Kỳ 48.333.333đ4.156.250đ12.489.583đ466.666.668đ
Kỳ 58.333.333đ4.083.333đ12.416.666đ458.333.335đ
Kỳ 68.333.333đ4.010.417đ12.343.750đ450.000.002đ
Kỳ 78.333.333đ3.937.500đ12.270.833đ441.666.669đ
Kỳ 88.333.333đ3.864.583đ12.197.916đ433.333.336đ
Kỳ 98.333.333đ3.791.667đ12.125.000đ425.000.003đ
Kỳ 108.333.333đ3.718.750đ12.052.083đ416.666.670đ
Kỳ 118.333.333đ3.645.833đ11.979.166đ408.333.337đ
Kỳ 128.333.333đ3.572.917đ11.906.250đ400.000.004đ
Kỳ 138.333.333đ3.500.000đ11.833.333đ391.666.671đ
Kỳ 148.333.333đ3.427.083đ11.760.416đ383.333.338đ
Kỳ 158.333.333đ3.354.167đ11.687.500đ375.000.005đ
Kỳ 168.333.333đ3.281.250đ11.614.583đ366.666.672đ
Kỳ 178.333.333đ3.208.333đ11.541.666đ358.333.339đ
Kỳ 188.333.333đ3.135.417đ11.468.750đ350.000.006đ
Kỳ 198.333.333đ3.062.500đ11.395.833đ341.666.673đ
Kỳ 208.333.333đ2.989.583đ11.322.916đ333.333.340đ
Kỳ 218.333.333đ2.916.667đ11.250.000đ325.000.007đ
Kỳ 228.333.333đ2.843.750đ11.177.083đ316.666.674đ
Kỳ 238.333.333đ2.770.833đ11.104.166đ308.333.341đ
Kỳ 248.333.333đ2.697.917đ11.031.250đ300.000.008đ
Kỳ 258.333.333đ2.625.000đ10.958.333đ291.666.675đ
Kỳ 268.333.333đ2.552.083đ10.885.416đ283.333.342đ
Kỳ 278.333.333đ2.479.167đ10.812.500đ275.000.009đ
Kỳ 288.333.333đ2.406.250đ10.739.583đ266.666.676đ
Kỳ 298.333.333đ2.333.333đ10.666.666đ258.333.343đ
Kỳ 308.333.333đ2.260.417đ10.593.750đ250.000.010đ
Kỳ 318.333.333đ2.187.500đ10.520.833đ241.666.677đ
Kỳ 328.333.333đ2.114.583đ10.447.916đ233.333.344đ
Kỳ 338.333.333đ2.041.667đ10.375.000đ225.000.011đ
Kỳ 348.333.333đ1.968.750đ10.302.083đ216.666.678đ
Kỳ 358.333.333đ1.895.833đ10.229.166đ208.333.345đ
Kỳ 368.333.333đ1.822.917đ10.156.250đ200.000.012đ
Kỳ 378.333.333đ1.750.000đ10.083.333đ191.666.679đ
Kỳ 388.333.333đ1.677.083đ10.010.416đ183.333.346đ
Kỳ 398.333.333đ1.604.167đ9.937.500đ175.000.013đ
Kỳ 408.333.333đ1.531.250đ9.864.583đ166.666.680đ
Kỳ 418.333.333đ1.458.333đ9.791.666đ158.333.347đ
Kỳ 428.333.333đ1.385.417đ9.718.750đ150.000.014đ
Kỳ 438.333.333đ1.312.500đ9.645.833đ141.666.681đ
Kỳ 448.333.333đ1.239.583đ9.572.916đ133.333.348đ
Kỳ 458.333.333đ1.166.667đ9.500.000đ125.000.015đ
Kỳ 468.333.333đ1.093.750đ9.427.083đ116.666.682đ
Kỳ 478.333.333đ1.020.833đ9.354.166đ108.333.349đ
Kỳ 488.333.333đ947.917đ9.281.250đ100.000.016đ
Kỳ 498.333.333đ875.000đ9.208.333đ91.666.683đ
Kỳ 508.333.333đ802.083đ9.135.416đ83.333.350đ
Kỳ 518.333.333đ729.167đ9.062.500đ75.000.017đ
Kỳ 528.333.333đ656.250đ8.989.583đ66.666.684đ
Kỳ 538.333.333đ583.333đ8.916.666đ58.333.351đ
Kỳ 548.333.333đ510.417đ8.843.750đ50.000.018đ
Kỳ 558.333.333đ437.500đ8.770.833đ41.666.685đ
Kỳ 568.333.333đ364.583đ8.697.916đ33.333.352đ
Kỳ 578.333.333đ291.667đ8.625.000đ25.000.019đ
Kỳ 588.333.333đ218.750đ8.552.083đ16.666.686đ
Kỳ 598.333.333đ145.834đ8.479.167đ8.333.353đ
Kỳ 608.333.353đ72.917đ8.406.270đ
Kỳ trả nợ cuối cùng được thuật toán tự động cân bằng triệt tiêu hoàn toàn dư nợ gốc về chính xác 0đ.

Phân biệt các hình thức trả nợ

Dư nợ giảm dần

Tiền gốc được chia đều hàng tháng. Tiền lãi tính trên số dư thực tế còn lại.

  • Tổng tiền trả giảm dần qua các tháng.
  • Tổng lãi phải trả thấp hơn so với trả góp đều.
  • Áp lực tài chính lớn hơn ở những tháng đầu.

Trả góp đều (Annuity/PMT)

Tổng số tiền (Gốc + Lãi) trả hàng tháng là một con số cố định.

  • Dễ dàng quản lý tài chính vì số tiền trả cố định.
  • Trong những tháng đầu, tiền lãi chiếm tỷ trọng lớn.
  • Tổng lãi phải trả thường cao hơn dư nợ giảm dần.